Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước uống và vệ sinh, mỗi người trung bình cần đến 30-40 lít nước sạch hàng tháng. Đó là còn chưa kể các nhu cầu khác như tắm giặt, nấu nướng… thì lượng nước hàng tháng mà mỗi hộ gia đình sử dụng thực sự là một con số khổng lồ. Mặc dù đã có Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với nước dùng trong sinh hoạt, ăn uống, nhưng thực tế rất khó khăn cho việc kiểm định và đảm bảo chất lượng nguồn nước sạch cung ứng cho toàn xã hội vì sự ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước hiện nay. Vậy có nên trang bị thêm một thiết bị lọc nước cho gia đình?

Các chỉ tiêu đánh giá nguồn nước sinh hoạt hiện nay

Nguồn nước hiện nay được đánh giá qua 3 tiêu chí chính: Chỉ tiêu vật lý, chỉ tiêu hóa học và chỉ tiêu vi sinh.

  • Chỉ tiêu vật lý: nước được đánh giá thông qua màu sắc, mùi vị, độ đục, độ khoáng, hàm lượng chất rắn, nhiệt độ. 

Nước sạch là nước không có màu, không có mùi, có vị tự nhiên (của các khoáng chất). Những trường hợp nước có mùi lạ như mùi trứng thối là do có chứa những khí như NH3, H2S,.. , mùi tanh do chứa nhiều kim loại như Fe3+, Cu2+… 

Nước nguyên chất sẽ không chứa các cặn bẩn, tạp chất, chất lơ lửng, chất hòa tan. Nước có màu là do có các chất hòa tan có thể tạo màu hoặc các chất lơ lửng. Nước đục là do các chất cặn bã hạt rắn có trong nước, người ta thường so độ đục với thanh đục hoặc dùng máy đo đục có đơn vị NTU hay FTU. Một số trường hợp gần đúng 1 NTU ~ 0,3mg/l. Các chỉ số đánh giá chất lượng nước sinh hoạt của Việt Nam cho phép là ~5 NTU đối với nước sinh hoạt và 2 NTU với nước ăn. Nước đục không những gây cảm giác khó chịu cho người dùng mà còn có khả năng gây hại cho sức khỏe.

Ngoài ra, nước vẫn có thể có một số chất hòa tan không tạo màu. Vì vậy không thể dựa vào mắt thường để đánh giá nước có sạch hay không được. Độ khoáng của nước được coi là tổng hợp các muối hòa tan có trong nước được đo bằng đơn vị g/l. Có thể xác định độ khoáng bằng cách chưng cất nước và cân lượng muối đọng lại.

  • Chỉ tiêu hóa học: bao gồm độ cứng của nước, độ axit, kim loại nặng, các hợp chất hữu cơ và hàm lượng oxy hòa tan, độ pH trong nước.

Độ cứng của nước do sự tồn tại của các ion, hay muối carbonat cloruasunfat. Khi đun nóng các chất trong nước sẽ tác dụng tạo ra các cặn trắng. Độ cứng của nước được đo bằng đơn vị Mg/l. Nước mềm và nước rất mềm có hàm lượng Ion Canxi dưới 40-50mg/l. Nước cứng có hàm lượng Ion Canxi <40-130mg/l. Còn trên 130mg/l là nước rất cứng. Có thể khử nước cứng bằng phương pháp trao đổi ion.

Độ PH trong nước được đánh giá như sau : Nguồn nước có độ pH >7 thì chứa nhiều ion nhóm bicarbonat hoặc carbonate. Nguồn nước có độ pH < 7 thường chứa các gốc axit độ pH có thể làm hỏng men răng. Các chỉ tiêu hóa học đánh giá chất lượng thường có độ pH từ 6,0-8.5 còn nước uống 6.5-8.5.

Các hợp chất hữu cơ trong nước bao gồm hóa chất phenol có nguồn gốc từ nước thải công nghiệp, bột giấy lọc dầu – các loại này rất độc với các sinh vật nước, hợp chất bảo vệ thực vật như thuốc trừ sâu, diệt cỏ, tăng trưởng, chất tẩy rửa làm giảm sức mặt bề mặt nước huyền phù, tạo nhũ khi vượt quá sẽ làm ô nhiễm nguồn nước.

Ngoài ra, còn có các hàm lượng axit và kim loại nặng trong nước. Chúng cần thiết cho sự sống nhưng nếu tồn tại quá nhiều trong nước sẽ gây ô nhiễm và gây hại cho nguồn nước. Hàm lượng oxy hòa tan là yếu tố thủy hóa quan trọng xác định cường độ hàng loạt quá trình sinh hóa. Đồng thời cũng là yếu tố chỉ thị cho khối lượng nước được kí hiệu là DO. Các thông số đánh giá chất lượng nước cao là do rong tảo nếu thấp là vì nước có nhiều chất hữu cơ.

Có hai phương pháp đo hàm lượng oxy hòa tan là phương pháp hóa học và phương pháp đo điện cực oxy hòa tan bằng máy.

  • Chỉ tiêu vi sinh: Trong nguồn nước có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong rêu và các loại thủy sinh khác. Tùy theo tính chất và số lượng của từng loại vi sinh mà nước đánh giá có lợi hay có hại cho sức khỏe con người.

Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá nguồn nước sinh hoạt cho con người, để đảm bảo nguồn nước gia đình đang sử dụng có đạt chất lượng hay không chúng ta cần mang mẫu nước đến các cơ quan kiểm nghiệm để đánh giá theo tiêu chí nước sinh hoạt của Nhà nước.

Thực tế về nguồn nước chúng ta đang sử dụng

Nguồn nước hiện nay mà nước ta đang khai thác sử dụng thường gồm 2 nguồn chính là nước mặt và nước ngầm.
Ở khu vực đô thị, hầu hết các hộ gia đình đều sử dụng nước máy do nhà máy nước cung cấp. Các nhà máy nước khai thác từ cả hai nguồn là nước trên mặt và nước ngầm để đưa vào xử lí lọc. Tuy nhiên, thống kê sơ bộ cho thấy, chất lượng nước của một số trạm cấp nước quy mô nhỏ tại khu đô thị mới, khu chung cư hay tại các giếng khoan khai thác quy mô nhỏ lẻ còn hạn chế, chỉ số Clo dư thấp, nhiễm Asen, Amoni, chỉ tiêu vi sinh, Amoni, độ đục, mùi và một số chỉ tiêu khác không đạt yêu cầu cộng với công nghệ xử lý nước tại một số nhà máy nước chưa đồng bộ và hoàn chỉnh. Bên cạnh đó, mạng lưới đường ống cấp nước đô thị trải qua nhiều giai đoạn đầu tư đã cũ, bị rò rỉ có thể có sự xâm nhập của chất thải khiến nguồn nước cấp ô nhiễm trầm trọng hơn. Theo kết quả giám sát của Trung tâm Y tế dự phòng Tp. Hồ Chí Minh, chất lượng nước ăn uống, sinh hoạt kể cả nước chưa qua xử lý và đã xử lý đều có vấn đề.

Ở nông thôn, người dân chủ yếu sử dụng nước giếng tự đào và nước giếng khoan trực tiếp. Nước lấy lên được dùng trực tiếp không qua một quy trình xử lý nào mặc dù tình trạng ô nhiễm mạch nước ngầm đang ngày càng nghiêm trọng bởi tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu… tràn lan, chất thải của con người và gia súc không được xử lý trực tiếp thấm xuống nguồn nước gây ô nhiễm…

     Thực tế trên cho thấy ở Việt Nam, nguồn nước đang thực sự ô nhiễm mà dù cho đã được xử lý qua các nhà máy lọc nước vẫn không thể đảm bảo được chất lượng nước sinh hoạt. Nếu sử dụng nguồn nước này lâu dài mà không có biện pháp xử lý thì thực sự đe dọa sức khỏe con người. 

Có nên trang bị thêm máy lọc nước tại nhà?

Chính vì thực tế nêu trên, máy lọc nước đang ngày một trở thành thiết bị quan trọng tại nhiều gia đình hiện nay. Đa số các máy lọc nước đều được trang bị công nghệ lọc hiện đại giúp loại bỏ bụi bẩn, asen, các kim loại nặng có hại trong nước… Điều này giúp cho nhiều gia đình được sử dụng nguồn nước sạch tuyệt đối, giàu khoáng chất có lợi và có thể uống trực tiếp mà không cần đun sôi lại. 

Điểm qua có thể thấy nhiều công nghệ lọc nước hiện đại được áp dụng như: công nghệ lọc nước Nano, công nghệ lọc nước RO, công nghệ lọc nước UF hay công nghệ lọc nước ion kiềm của Nhật Bản. Mỗi công nghệ lọc đều có ưu nhược điểm nhất định, tùy vào tính chất nguồn nước tại gia đình, cũng như nhu cầu, điều kiện kinh tế mà gia đình có thể lựa chọn máy lọc nước sao cho phù hợp.
Nếu gia đình bạn đang cần một chiếc máy lọc nước không chỉ cung cấp nguồn nước sạch mà có thể sản xuất ra nhiều loại nước khác nhau cho nhiều mục đích sinh hoạt thì bạn có thể tham khảo máy lọc nước Ion Kiềm Kangen đến từ Tập đoàn Enagic – Nhật Bản. Với công nghệ lọc tiên tiến, máy lọc nước Kangen đã được chứng nhận của Hiệp hội Chất lượng Nước Quốc tế. Thông tin chi tiết bạn có thể tham khảo thêm tại https://maylocnuocnhatban.vn/

Như vậy, có thể thấy mặc dù đã có Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước nhưng với nhu cầu sử dụng nước sạch quá lớn như hiện nay và với những hạn chế khó xử lý từ các nhà máy lọc, chúng ta vẫn nên đầu tư cho gia đình một chiếc máy lọc nước để đảm bảo sức khỏe lâu dài cho các thành viên trong gia đình.

Máy lọc nước gia đình có thật sự cần thiết như quảng cáo?